
Cập nhật giá thép thế giới
Khép lại phiên giao dịch ngày 25/6, giá thép thanh giao tháng 7/2026 trên Sàn Giao dịch Thượng Hải (SHFE) giảm 4 nhân dân tệ, tương đương 0,13%, xuống còn 3.152 nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE), giá quặng sắt kỳ hạn nhích 1 nhân dân tệ, tương ứng tăng 0,13%, lên mức 747 nhân dân tệ/tấn. Trong khi đó, giá quặng sắt giao tháng 7 trên Sàn Giao dịch Singapore (SGX) giảm 0,92 USD, tương đương 0,94%, xuống còn 97,45 USD/tấn.
Thị trường thép Trung Quốc tiếp tục chịu áp lực trong phiên giao dịch ngày 25/6 khi nhu cầu tiêu thụ suy yếu rõ rệt, kéo giá quặng sắt và nhiều sản phẩm thép chủ chốt đồng loạt đi xuống, theo Reuters.
Dữ liệu từ công ty tư vấn Mysteel cho thấy, nhu cầu tiêu thụ biểu kiến của 5 sản phẩm thép chủ lực tại Trung Quốc đã giảm 6,5% trong tuần kết thúc ngày 25/6, đảo chiều so với mức tăng 3,1% của tuần trước đó. Diễn biến này làm dấy lên lo ngại về triển vọng tiêu thụ thép trong bối cảnh thị trường bước vào giai đoạn thấp điểm theo mùa.
Trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE), hợp đồng quặng sắt được giao dịch nhiều nhất giảm 1,08%, xuống còn 735 nhân dân tệ/tấn khi kết thúc phiên giao dịch ban ngày. Trong khi đó, giá quặng sắt chuẩn giao tháng 7 trên Sàn Giao dịch Singapore (SGX) giảm 0,88%, xuống còn 97,5 USD/tấn.
Thị trường thép trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) cũng ghi nhận diễn biến kém tích cực khi giá thép thanh và thép cuộn cán nóng (HRC) cùng giảm 0,45%, thép dây giảm 1,06%, còn thép không gỉ lùi 0,51%.
Các chuyên gia của công ty tư vấn Lange Steel dự báo sản lượng thép thô bình quân ngày của Trung Quốc trong tháng 6 đạt khoảng 2,7 triệu tấn, thấp hơn mức 2,72 triệu tấn/ngày ghi nhận trong tháng 5. Theo giới phân tích, nhu cầu tiêu thụ suy yếu sẽ tiếp tục là yếu tố chi phối thị trường trong ngắn hạn. Nếu hoạt động xây dựng và M888com link hiện đang mở chưa phục hồi rõ nét, giá thép và quặng sắt nhiều khả năng vẫn sẽ chịu áp lực điều chỉnh.
Cập nhật giá thép trong nước
Trong nước, giá thép xây dựng tiếp tục được các M88 tỷ lệ kèo World Cup 2026 duy trì ổn định.
Cụ thể, Hòa Phát niêm yết thép CB240 và D10 CB300 ở mức 15.120 đồng/kg. Thép Việt Ý khu vực miền Bắc giữ giá CB240 ở mức 14.850 đồng/kg, trong khi Thép Việt Đức miền Bắc niêm yết cả CB240 và D10 CB300 ở mức 14.750 đồng/kg.
Đối với các M88 tỷ lệ kèo World Cup 2026 khác, thép VJS miền Bắc báo giá CB240 và D10 CB300 lần lượt ở mức 14.850 đồng/kg và 14.750 đồng/kg. Thép Thái Nguyên niêm yết CB240 ở mức 14.990 đồng/kg, còn D10 CB300 ở mức 14.890 đồng/kg.
Hà Trần (t/h)






















