
Cập nhật giá thép thế giới
Kết thúc phiên giao dịch ngày 9/6, giá thép thanh kỳ hạn tháng 7/2026 trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) giảm 12 nhân dân tệ, tương đương 0,38%, xuống còn 3.173 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Đại Liên (DCE), giá quặng sắt kỳ hạn giảm 0,5 nhân dân tệ, tương ứng 0,06%, xuống mức 773 nhân dân tệ/tấn.
Trong khi đó, trên sàn SGX Singapore, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 7 tăng 0,52 USD, tương đương 0,52%, lên 100,70 USD/tấn. Diễn biến trái chiều cho thấy tâm lý thị trường vẫn thận trọng trước triển vọng nhu cầu tiêu thụ thép tại Trung Quốc.
Giá quặng sắt tiếp tục suy yếu trong phiên giao dịch ngày 9/6 khi nhu cầu thép theo mùa tại Trung Quốc chững lại. Hợp đồng quặng sắt giao tháng 9 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) giảm 0,2%, xuống còn 760 nhân dân tệ/tấn (112,22 USD/tấn), dao động quanh mức thấp nhất trong hai tháng. Theo SMM, dù lượng quặng sắt cập cảng tiếp tục tăng, khối lượng hàng được lấy ra lại giảm, cho thấy nhu cầu từ các nhà máy thép đang suy yếu.
Các chuyên gia của ING nhận định nhu cầu thép theo mùa yếu sẽ tiếp tục gây áp lực lên giá quặng sắt trong ngắn hạn. Ngoài ra, biên lợi nhuận ngành thép bị thu hẹp do chi phí than luyện cốc và than cốc ở mức cao cũng làm gia tăng sức ép lên thị trường. Trong khi đó, doanh số bán ô tô tại Trung Quốc giảm 22,3% trong tháng trước, đánh dấu tháng suy giảm thứ 8 liên tiếp, làm dấy lên lo ngại về triển vọng tiêu thụ thép của lĩnh vực M888com link hiện đang mở.
Ở nhóm nguyên liệu M888com link hiện đang mở thép, giá than luyện cốc và than cốc trên sàn Đại Liên lần lượt giảm mạnh 6,66% và 3,99%. Theo Mysteel, hơn một nửa số mỏ than từng phải đóng cửa sau vụ tai nạn tại tỉnh Sơn Tây đã hoạt động trở lại tính đến ngày 8/6, giúp nguồn cung được cải thiện và tạo áp lực giảm giá lên thị trường than luyện kim.
Trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải, phần lớn các sản phẩm thép đồng loạt đi xuống với thép thanh giảm 0,19%, thép cuộn cán nóng giảm 0,59% và thép không gỉ giảm 1,09%. Riêng thép dây tăng nhẹ 0,15%.
Cập nhật giá thép trong nước
Trong nước, mặt bằng giá thép tiếp tục được các M88 tỷ lệ kèo World Cup 2026 duy trì ổn định. Hòa Phát niêm yết giá thép CB240 và D10 CB300 ở mức 15.120 đồng/kg. Thép Việt Ý miền Bắc giữ giá CB240 ở mức 14.850 đồng/kg, trong khi Thép Việt Đức miền Bắc báo giá CB240 và D10 CB300 cùng ở mức 14.750 đồng/kg.
Đối với các thương hiệu khác, thép VJS miền Bắc niêm yết CB240 và D10 CB300 lần lượt ở mức 14.850 đồng/kg và 14.750 đồng/kg. Thép Thái Nguyên giữ giá CB240 ở mức 14.990 đồng/kg và D10 CB300 ở mức 14.890 đồng/kg.
Hà Trần (t/h)























