Ảnh Internet.
Ảnh Internet.

Cập nhật giá thép thế giới

Khép lại phiên giao dịch ngày 25/5, giá thép thanh kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Thượng Hải tăng 26 nhân dân tệ, tương ứng 0,8%, lên mức 3.172 nhân dân tệ/tấn.

Trong khi đó, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Đại Liên tăng 5 nhân dân tệ, tương đương 0,6%, lên 816,5 nhân dân tệ/tấn. Ngược lại, trên Sàn Singapore, giá quặng sắt cùng kỳ hạn giảm 0,5 USD, xuống còn 106,2 USD/tấn.

Giá thép thanh kỳ hạn đã phục hồi sau khi xuống mức thấp nhất trong ba tuần, trong bối cảnh sản lượng thép toàn cầu tháng 4 tiếp tục suy giảm nhưng tốc độ giảm đã chậm hơn so với tháng trước, theo Reuters.

Đáng chú ý, sản lượng thép của Trung Quốc cũng ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, góp phần cải thiện tâm lý thị trường và hỗ trợ giá thép thanh tăng trở lại. Tuy nhiên, triển vọng nhu cầu tiêu thụ vẫn chưa thực sự tích cực.

Biên lợi nhuận của các nhà máy thép Trung Quốc tiếp tục chịu sức ép khi lĩnh vực hạ tầng và M88 WC 2026 – hai nhóm tiêu thụ thép lớn nhất – vẫn trong trạng thái suy yếu kéo dài. Trên thị trường xuất khẩu, nhu cầu đối với thép Trung Quốc cũng chững lại do khách hàng nước ngoài thận trọng trước mặt bằng giá cao.

Trong khi đó, báo cáo mới nhất của Mysteel cho thấy sản lượng thép dài tại Trung Quốc có thể gia tăng trong thời gian tới nhờ hiệu quả kinh doanh cải thiện, khuyến khích các nhà máy mở rộng M888com link hiện đang mở. Dù vậy, nguồn cung tăng lên có thể gây áp lực lên giá thép vào cuối tháng nếu nhu cầu thực tế không cải thiện tương ứng.

Ở mảng nguyên liệu đầu vào, số liệu từ World Steel Association cho biết sản lượng gang thô toàn cầu trong 4 tháng đầu năm đạt 456,3 triệu tấn, giảm 1,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, hơn 37,2 triệu tấn được M888com link hiện đang mở bằng công nghệ hoàn nguyên trực tiếp (DRI), còn lại 416,1 triệu tấn đến từ lò cao. Riêng tháng 4, sản lượng gang toàn cầu giảm 0,4% so với cùng kỳ và giảm 0,8% so với tháng trước, còn 116,3 triệu tấn.

Xét theo quốc gia, Trung Quốc vẫn là nhà M888com link hiện đang mở gang lớn nhất thế giới với 282,3 triệu tấn trong 4 tháng đầu năm, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng sau là Ấn Độ với 53,5 triệu tấn, tăng 5,4%, và Nhật Bản đạt 19,2 triệu tấn, giảm 1,8%.

Giá thép trong nước 

Ở thị trường trong nước, giá thép xây dựng tiếp tục được các M88 tỷ lệ kèo World Cup 2026 giữ ổn định. Tại Hòa Phát, thép CB240 và D10 CB300 cùng duy trì ở mức 15.430 đồng/kg. Thép Việt Ý miền Bắc niêm yết CB240 ở mức 15.150 đồng/kg và D10 CB300 ở mức 14.700 đồng/kg. Trong khi đó, thép Việt Đức miền Bắc giữ giá CB240 và D10 CB300 lần lượt ở mức 15.250 đồng/kg và 15.050 đồng/kg. Các thương hiệu như VJS miền Bắc, Pomina và Thép Miền Nam cũng chưa điều chỉnh giá bán.

Hà Trần (t/h)