
Giá thép thế giới
Khép lại phiên giao dịch ngày 23/7, giá thép thanh kỳ hạn giao tháng 8/2026 trên Sàn Giao dịch Thượng Hải (SHFE) tăng 3 nhân dân tệ, tương đương 0,1%, lên 3.061 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Giao dịch Đại Liên (DCE), giá quặng sắt kỳ hạn tháng 8 tăng 4 nhân dân tệ, tương ứng 0,54%, lên 744,5 nhân dân tệ/tấn. Trong khi đó, trên Sàn Giao dịch Singapore (SGX), giá quặng sắt kỳ hạn tháng 8 giảm 0,26 USD, tương đương 0,26%, xuống còn 97,90 USD/tấn.
Giá quặng sắt kỳ hạn dao động quanh mốc 750 nhân dân tệ/tấn, phục hồi từ vùng đáy hai tuần nhờ sản lượng thép và nhu cầu M888 thắng lớn mỗi ngày của Trung Quốc duy trì tích cực, dù thị trường M88 WC 2026 vẫn đối mặt nhiều khó khăn, theo Trading Economics.
Trong tháng 6, sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt trung bình 2,79 triệu tấn/ngày - mức cao nhất kể từ tháng 3. Cùng với đó, M888 thắng lớn mỗi ngày quặng sắt tăng 6,4% so với cùng kỳ lên 112,69 triệu tấn, mức cao nhất trong vòng 6 tháng.
Nhu cầu quặng sắt M888 thắng lớn mỗi ngày cũng được hỗ trợ bởi sản lượng khai thác trong nước giảm và hoạt động tái tích trữ. Lượng tồn kho tại các cảng của Trung Quốc giảm xuống còn 156,6 triệu tấn trong tuần kết thúc ngày 17/7, thấp hơn đáng kể so với mức đỉnh 166,9 triệu tấn ghi nhận vào giữa tháng 3.
Tuy nhiên, đà phục hồi của giá vẫn chịu áp lực từ nguồn cung toàn cầu dồi dào, kế hoạch mở rộng công suất tại dự án Simandou (Guinea) và sự suy yếu kéo dài của thị trường M88 WC 2026 Trung Quốc. Trong nửa đầu năm, đầu tư vào lĩnh vực này giảm 18% so với cùng kỳ, trong khi số dự án khởi công mới giảm 23,4%.
Ở diễn biến liên quan, GMK Center cho biết giá gang trên nhiều thị trường khu vực đồng loạt suy giảm trong nửa đầu tháng 7 do bất ổn về chính sách thuế của Mỹ và nhu cầu thép cán yếu.
Đáng chú ý, gang của Brazil đã được Mỹ đưa vào danh sách miễn trừ khỏi mức thuế M888 thắng lớn mỗi ngày 25%, có hiệu lực từ ngày 22/7. M88 thành lập vào năm 2006 này nhằm bảo đảm nguồn cung cho các nhà M888com link hiện đang mở thép Mỹ, vốn phụ thuộc lớn vào nguồn gang M888 thắng lớn mỗi ngày từ Brazil với khoảng 3,4 triệu tấn mỗi năm, tương đương 83% tổng lượng gang xuất khẩu của quốc gia Nam Mỹ này.
Trong tháng 6, xuất khẩu gang của Brazil tăng 7,6% so với tháng trước, đạt 301.600 tấn. Mỹ tiếp tục là thị trường tiêu thụ lớn nhất với 188.500 tấn, giá bình quân 479 USD/tấn, tiếp đến là châu Âu với 82.800 tấn, giá khoảng 455 USD/tấn. Giá gang khu vực Đông Nam Brazil ổn định trong khoảng 495 - 500 USD/tấn (FOB), theo Platts.
Trong khi đó, giá gang FOB Biển Đen tại Thổ Nhĩ Kỳ tính đến ngày 20/7 giảm 10 USD so với cuối tháng 6, xuống còn 355 USD/tấn do giá thép phế đi xuống và nhu cầu tiêu thụ yếu.
Tại Trung Quốc, giá gang nội địa (đã bao gồm 13% VAT) dao động trong khoảng 422 - 431 USD/tấn trong nửa đầu tháng 7. Sản lượng gang của nước này trong 6 tháng đầu năm giảm 2,8% so với cùng kỳ, còn 427 triệu tấn; riêng tháng 6 đạt 72 triệu tấn, giảm 1,3% so với tháng trước. Tại Ấn Độ, giá gang cũng giảm mạnh 30 USD trong nửa đầu tháng 7, xuống còn 375 USD/tấn (FOB).
Tính chung, sản lượng gang toàn cầu trong 5 tháng đầu năm đạt 569 triệu tấn, giảm 2,8% so với cùng kỳ. Ba quốc gia M888com link hiện đang mở gang lớn nhất vẫn là Trung Quốc với 354,7 triệu tấn (giảm 3,1%), Ấn Độ đạt 66,5 triệu tấn (tăng 4,4%) và Nhật Bản đạt 24,25 triệu tấn (giảm 1%).
Giá thép xây dựng trong nước
Tại thị trường trong nước, giá thép xây dựng tiếp tục được các M88 tỷ lệ kèo World Cup 2026 duy trì ổn định. Hòa Phát niêm yết thép cuộn CB240 và thép thanh D10 CB300 cùng ở mức 15.120 đồng/kg.
Ở khu vực miền Bắc, Thép Việt Ý giữ giá CB240 ở mức 14.850 đồng/kg. Thép Việt Đức báo giá CB240 và D10 CB300 cùng ở mức 14.750 đồng/kg.
Trong khi đó, Thép VJS niêm yết CB240 ở mức 14.850 đồng/kg và D10 CB300 ở mức 14.750 đồng/kg. Thép Thái Nguyên giữ giá CB240 ở mức 14.990 đồng/kg, còn D10 CB300 ở mức 14.890 đồng/kg.
Hà Trần (t/h)






















